Trình chuyển đổi ASCII

5 trên 2 xếp hạng

Trình chuyển đổi ASCII là công cụ miễn phí giúp chuyển ký tự văn bản thành mã ASCII và chuyển mã ASCII trở lại thành ký tự.

ASCII là gì và hoạt động như thế nào?

ASCII là một tiêu chuẩn mã hóa ký tự, gán một số cho từng chữ cái tiếng Anh, chữ số, dấu câu và ký tự điều khiển. ASCII chuẩn gồm 128 giá trị, được đánh số từ 0 đến 127, vì vậy mỗi giá trị có thể biểu diễn bằng 7 bit.

Các mã từ 0 đến 31 và mã 127 là ký tự điều khiển. Chúng biểu thị những thao tác như xuống dòng, tab hoặc xóa thay vì các ký hiệu nhìn thấy được. Các mã từ 32 đến 126 là ký tự có thể in, bao gồm dấu cách, chữ cái và dấu câu. Chữ hoa và chữ thường có giá trị khác nhau, vì vậy A là 65 còn a là 97.

Cách sử dụng Trình chuyển đổi ASCII

Nhập văn bản thông thường vào Sang ASCII để lấy giá trị số của từng ký tự, hoặc nhập một giá trị ASCII vào Sang văn bản để khôi phục ký tự tương ứng. Quá trình chuyển đổi sử dụng các hàm PHP xử lý theo byte, gồm ord, chr và strlen.

  1. Dùng Sang ASCII khi cần kiểm tra mã được gán cho một chữ cái, chữ số hoặc dấu câu.
  2. Dùng Sang văn bản khi đã có mã số và cần xác định ký tự tương ứng.
  3. Xem giá trị đã chuyển đổi trong trường kết quả Ascii.

Quá trình xử lý diễn ra trên máy chủ. Dữ liệu đầu vào được gửi đến máy chủ qua HTTPS và không được lưu trữ. Vì vậy, không thể nói rằng dữ liệu hoàn toàn chỉ nằm trên thiết bị của bạn.

Ví dụ chuyển đổi và bảng giá trị tham khảo

Trong một ví dụ đơn giản, văn bản CAT tương ứng với các mã thập phân 67, 65 và 84. Khi chuyển nguyên các giá trị mã đó trở lại thành văn bản, kết quả là CAT. Mỗi byte được xử lý riêng và thứ tự các giá trị phải được giữ nguyên.

Ký tự hoặc mã điều khiển Giá trị ASCII thập phân Giá trị thập lục phân
Xuống dòng 10 0A
Dấu cách 32 20
0 48 30
A 65 41
a 97 61
? 63 3F

Một lỗi thường gặp khi chuyển đổi thủ công là nhầm chữ số với con số mà nó biểu thị. Ký tự 7 có mã ASCII thập phân là 55 chứ không phải 7. Một nguyên nhân khác gây sai sót là sao chép giá trị thập lục phân từ bảng ASCII rồi coi đó là số thập phân.

ASCII được dùng ở đâu trong thực tế?

ASCII được dùng khi hệ thống cần một cách ánh xạ đơn giản, được công nhận rộng rãi giữa ký tự và số. Các hệ thống hiện đại thường sử dụng Unicode, nhưng 128 điểm mã đầu tiên của Unicode trùng với ASCII.

  • Lập trình sử dụng các giá trị ASCII khi phân tích tệp văn bản thuần túy, kiểm tra phạm vi ký tự và làm việc với chuỗi thoát.
  • Mạng máy tính sử dụng văn bản tương thích với ASCII trong nhiều lệnh giao thức, tiêu đề và hoạt động trao đổi dữ liệu chẩn đoán.
  • Điện tử thường gửi lệnh và số liệu đọc ở dạng ASCII qua bảng điều khiển nối tiếp, vi điều khiển và thiết bị kiểm thử.
  • Giáo dục sử dụng bảng ASCII để giải thích về mã hóa ký tự, giá trị nhị phân và cách biểu diễn dữ liệu.
  • Vô tuyến có thể trao đổi lệnh ASCII qua giao diện điều khiển, còn các hệ thống vô tuyến gói có thể truyền văn bản ASCII.

Nếu một đặc tả cung cấp mã ở hệ cơ số khác, Bộ chuyển đổi hệ thập lục phân, Bộ chuyển đổi thập phân hoặc Bộ chuyển đổi nhị phân có thể giúp biểu diễn cùng một giá trị số theo ký pháp cần dùng.

Công cụ xử lý dấu cách, chữ có dấu và dữ liệu khó nhập ra sao?

Dấu cách cũng là một ký tự và có giá trị ASCII là 32. Mỗi dấu câu và chữ số cũng có giá trị riêng. Tab, ký tự xuống dòng và các ký tự điều khiển khác đều có mã, dù ký tự sau khi chuyển đổi có thể trông như khoảng trống hoặc làm thay đổi bố cục.

Chữ cái có dấu, emoji và các hệ chữ viết không dùng bảng chữ cái Latinh không thuộc ASCII chuẩn. Do công cụ này sử dụng các hàm PHP xử lý theo byte, văn bản UTF-8 có thể được coi là nhiều giá trị byte thay vì một ký tự Unicode. Công cụ không chuyển tự é thành e, không xác định bảng mã không rõ nguồn gốc và cũng không hỗ trợ chuyển đổi đầy đủ điểm mã Unicode.

Đoạn văn dài sẽ tạo ra nhiều giá trị byte riêng lẻ, vì vậy kiểm tra từng ký tự cụ thể thường thiết thực hơn so với chuyển đổi toàn bộ tài liệu.

Câu hỏi thường gặp

Các giá trị từ 128 đến 255 có thuộc ASCII không?

Không. ASCII chuẩn kết thúc ở 127. Các giá trị từ 128 đến 255 nằm ngoài ASCII và cách diễn giải chúng phụ thuộc vào bảng mã.

NUL khác chữ số 0 như thế nào?

NUL là mã điều khiển 0 và có thể được dùng làm dấu kết thúc hoặc byte đệm, tùy theo định dạng hay giao thức. Chữ số 0 hiển thị được có mã thập phân là 48, vì vậy đây là hai giá trị khác nhau và không thể thay thế cho nhau.

Có nên dán mật khẩu hoặc khóa riêng tư vào công cụ không?

Không. Mặc dù dữ liệu đầu vào được gửi qua HTTPS và không được lưu trữ, bạn vẫn nên xử lý thông tin bí mật bằng tập lệnh cục bộ hoặc tiện ích ngoại tuyến. Khi kiểm tra chữ cái thông thường, giá trị giao thức hoặc bài tập, chỉ nhập phần văn bản ngắn nhất cần thiết cho việc chuyển đổi.

Các công cụ tương tự

Bộ chuyển đổi nhị phân

Chuyển đổi văn bản sang nhị phân và ngược lại cho bất kỳ đầu vào chuỗi nào.

4,763
28
Bộ chuyển đổi hệ thập lục phân

Chuyển đổi văn bản sang hệ thập lục phân và ngược lại cho bất kỳ đầu vào chuỗi nào.

5,054
129
Bộ chuyển đổi thập phân

Chuyển đổi văn bản sang thập phân và ngược lại cho bất kỳ đầu vào chuỗi nào.

4,827
42

Công cụ phổ biến